TỔNG ĐIỀU TRA DÂN SỐ VÀ NHÀ Ở VIỆT NAM NĂM 2009: Kết Quả Toàn Bộ (Song Ngữ Việt - Anh)

Responsive image

Tiếp theo ba ấn phẩm: "Tổng điều tra dân số và nhà ở 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2009: Quá trình thực hiện và kết  quả  sơ  bộ ", cuốn  sách  bỏ  túi "Tổng điều tra dân số và nhà  ở Việt Nam năm 2009: Một số chỉ  tiêu chủ yếu" và "Tổng điều tra dân số và nhà Việt Nam  năm 2009: Các kết quả chủ yếu", ngay sau khi hoàn tất công tác tổng hợp  kết quả  điều tra toàn bộ , Ban Chỉ  đạo Tổng điều tra dân số và nhà  ở Trung  ương  tiến hành biên soạn và xuất bản ấn phẩm thứ tư với tên gọi"Tổng điều tra dân số và nhà ở ViệtNam năm 2009: Kết quả điều tra toànbộ".
Ấn phẩm gồm 16 biểu tổng hợp, trình bày các kết quả chủ yếu nhất của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 theo các cấp hành chính.
Nhân dịp công bố  kết quả  điều  tra toàn bộ của cuộc Tổng  điều tra dân số và nhà ở năm 2009, thay mặt Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung  ương, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân  thành đến toàn thể  nhân dân đã nhiệt tình ủng  hộ cuộc Tổng điều tra.Tôi xin cám  ơn gần 30 vạn điều tra viên, tổ trưởng và cán bộ điều tra đã làm việc với tinh thần trách nhiệm cao đã thu thập thông tin có chất  lượng cho cuộc Tổng điều tra. Tôi cũng xin cám  ơn Quỹ  Dân số Liên hiệp hợ p quốc và các tổ  chứ c khác của Liên Hợp Quốc đã dành những trợ giúp kỹ thuậtt có hiệu quả cho cuộc Tổng điều tra năm2009 của Việt Nam.
Tôi đánh giá cao và cám ơn các cán bộ của Tổng cục Thống  kê Trung  ương và địa phương, những người đã làm việc với lòng nhiệt tìnhvà tận tâm cho sự thành công của cuộc Tổng điều tra dân số năm 2009 nói chung và cho sự  ra đời của cuốn sách này nói riêng. Tôi cũng cám ơn các cán bộ của các Trung tâm xử lý thông tin của Tổng cục Thống kê, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, đã làm việc  khẩn trương, tích cực góp phàn hoàn thành công tác xử lý số liệu toàn bộ của cuộc Tổng điều tra theo đúng kế  hoạch đã đề ra.
Chúng tôi rất hân hạnh được ra mắt bạn đọc trong và ngoài nước một ấn phẩm có lượng thông tin phong phú và chi tiếtt. Mặc dù có nhiều cố gắng trong việc biên soạn tài liệu, song khó tránh khỏi thiếu sót và  hạn chế , nhất là đối với các yêu cầu sử dụng thông tin chuyên sâu. Chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để rút kinh nghiệm cho các xuất bản phẩm tiếp theo của cuộc Tổng điều tra.

MỤC LỤC – TABLE OF CONTENTS
Lời nói đầu – Foreword
Mục lục – Table of contents
Bản đồ Việt Nam – Map of Vietnam
PHẦN I: BIỂU TỔNG HỢP – PART I: TABULATED TABLES
Biểu 1: Dân số chia theo thành thị/nông thôn, giới tính, các vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2009
Biểu 2: Dân số chia theo thành thị/nông thôn, giới tính và đơn vị hành chính cấp huyện, 1/4/2009
Biểu 3: Dân số chia theo thành thị/nông thôn, giới tính, độ tuổi và các vùng kinh tế - xã hội, 1/4/2009
Biểu 4: Dân số chia theo thành thị/nông thôn, giới tính, nhóm tuổi, các vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2009
Biểu 5: Dân số chia theo thành thị/nông thôn, giới tính, dân tộc, các vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2009
Biểu 6: Dân số chia theo thành thị/nông thôn, giới tính, nhóm tuổi và dân tộc, 1/4/2009
Biểu 7: Dân số chia theo thành thị/nông thôn, giới tính, tôn giáo, các vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2009
Biểu 8: Dân số từ 5 tuổi trở lên chia theo tình trạng đi học hiện tại,giới tính, năm sinh, thành thị/nông thôn, các vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2009
Biểu 9: Dân số từ 5 tuổi trở lên đang đi học chia theo bậc học mầmnon/phổ thông cao nhất đạt được, giới tính, năm sinh, thành thị/nông thôn, các vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2009
Biểu 10: Dân số từ 15 tuổi trở lên đang đi học chia theo bậc học dạynghề/chuyên nghiệp cao nhất đạt được, giới tính, năm sinh,thành thị/nông thôn, các vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2009
Biểu 11: Dân số từ 5 tuổi trở lên đã thôi học chia theo bậc học mầmnon/phổ thông cao nhất đạt được, giới tính, nhóm tuổi, thànhthị/nông thôn, các vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố,1/4/2009
Biểu 12: Dân số từ 15 tuổi trở lên đã thôi học chia theo bậc học dạy nghề/chuyên nghiệp cao nhất đạt được, giới tính, nhóm tuổi, thành thị/nông thôn, các vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2009
Biểu 13: Dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo tình trạng biết đọc biết viết, giới tính, nhóm tuổi, thành thị/nông thôn, các vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2009
Biểu 14: Số hộ chia theo số người trong hộ, thành thị/nông thôn, các vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2009
Biểu 15: Số hộ có nhà ở chia theo loại nhà, số người trong hộ, thànhthị/nông thôn, các vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2009
Biểu 16: Nhà ở chia theo loại nhà đang ở, năm xây dựng, thành thị/ nông thôn, các vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2009
PHẦN II: PHỤ LỤC – PART II: ANNEXES
Phụ lục 1: Phiếu Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009
Phụ lục 2: Các ấn phẩm và sản phẩm điện tử dùng cho cung cấp kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009